Nếu bạn có nhu cầu thành lập doanh nghiệp trước hết bạn
phải tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp, xem loại hình nào phù hợp với
mô hình doanh nghiệp mà bạn muốn xây dựng.
Chẳng hạn như công ty
TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân… và bắt đầu
tiến hành thành lập doanh nghiệp. Để các bạn hình dung rõ hơn về các quy
trình thành lập doanh nghiêp sau
đây sẽ là những chỉ dẫn cụ thể.
1. Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng
ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư nơi dự định đặt trụ sở doanh nghiệp.
Hồ
sơ thành lập doanh nghiệp gồm:
Đơn
đăng ký kinh doanh lập theo mẫu (tên doanh nghiệp; địa
chỉ trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ; địa chỉ của chi nhánh,
văn phòng đại diện nếu có…
Điều lệ công ty (áp
dụng đối với công ty TNHH và công ty cổ phần, công ty hợp danh).
Danh sách thành viên đối
với công ty TNHH có từ 02 thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập đối
với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh,
tên chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.
Lưu ý: Tên doanh
nghiệp phải được đặt theo đúng quy định (Điều 24 – Luật Doanh nghiệp).
Ngành nghề đăng ký kinh doanh không được trùng với các ngành nghề Nhà nước cấm
kinh doanh. Đối với một số ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định
(bảo hiểm, cho thuê tài chính…, bạn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của công ty. Đối với một số ngành
nghề pháp luật quy định phải có chứng chỉ hành nghề, bạn phải có thêm bản sao hợp
lệ chứng chỉ hành nghề của những người quản lý công ty.
Nhận hồ sơ và kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ:
Phòng Đăng ký kinh
doanh (ĐKKD) tiếp nhận hồ sơ, trao Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả lời hồ
sơ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng ĐKKD kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ và trả lời cho bạn về tính hợp lệ của hồ sơ và các nội dung cần bổ
sung, sửa đổi.
Lưu ý: Hồ sơ không hợp
lệ là hồ sơ không đầy đủ các loại giấy tờ kể trên, hoặc nội dung khai không
đúng và đủ theo quy định. Phòng ĐKKD không có quyền yêu cầu nộp thêm bất kỳ giấy
tờ nào khác ngoài những giấy tờ nêu trên (trước đây cơ quan ĐKKD thường yêu cầu
xuất trình cả các giấy xác nhận vốn, giấy tờ chứng minh trụ sở hợp pháp….
Bổ sung, sửa đổi hồ sơ:
Trong trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, bạn phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn của Phòng ĐKKD.
Sau khi hồ sơ hợp lệ, Phòng ĐKKD hẹn ngày để bạn (với tư cách là người đại diện
theo pháp luật của công ty) đến ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD.
Nhận giấy chứng nhận
ĐKKD:
Sau khi ký vào Giấy chứng
nhận ĐKKD, thông thường bạn phải chờ khoảng 7 ngày để Phòng ĐKKD đóng dấu vào bản
gốc và trả Giấy chứng nhận ĐKKD cho bạn. Đến đây coi như bạn đã thành lập xong
doanh nghiệp của mình. Theo quy định, Phòng ĐKKD sẽ cấp Giấy chứng nhận ĐKKD
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ hợp lệ và đã nộp đủ lệ phí
đăng ký kinh doanh.
Lưu ý: Trước khi ký vào
Giấy chứng nhận ĐKKD, bạn cần kiểm tra cẩn thận các nội dung đã được Phòng ĐKKD
ghi trên Giấy chứng nhận và có thể đề nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung (nếu
thấy cần thiết).
2. Khắc con dấu
Sau khi được cấp Giấy
chứng nhận ĐKKD, bạn đến cơ quan công an (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội thuộc công an cấp tỉnh để xin cấp phép khắc dấu và đăng ký lưu
chiểu mẫu dấu. Hồ sơ khắc dấu gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng
minh thư của người đến khắc dấu.
Trong thời hạn không
quá 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan công an cấp Giấy phép khắc dấu
và giới thiệu bạn đến cơ sở khắc dấu. Sau khi có Giấy phép khắc dấu, bạn đến cơ
sở làm dịch vụ khắc dấu để ký hợp đồng khắc dấu. Con dấu khắc xong sẽ được chuyển
về cơ quan công an chờ bạn đến nhận và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu.
Khi lựa chọn các mẫu dấu,
bạn nên chọn loại dấu liền mực, và lựa chọn loại con dấu có chất lượng tốt
Bạn cần lưu giữ cẩn
thận các giấy tờ liên quan đến con dấu. Vì sẽ còn phải sử dụng khi bạn đăng ký
làm lại con dấu.
3. Đăng ký mã số thuế
Sau khi có con dấu, bạn
đến Cục thuế cấp tỉnh xin mẫu hồ sơ đăng ký mã số thuế, làm hồ sơ và nộp tại Cục
thuế. Cục thuế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận mã số thuế trong vòng 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.
Lưu ý: Nếu bạn không
đăng ký mã số thuế trong thời hạn 1 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
ĐKKD thì được cơ quan ĐKKD có quyền thu hồi Giấy chứng nhận ĐKKD.
4. Đăng ký mã số xuất
nhập khẩu
Trong trường hợp bạn có đăng
kí kinh doanh xuất nhập khẩu, bạn phải đăng ký mã số xuất nhập khẩu tại Cục
Hải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký gồm các giấy
tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế; Giấy chứng nhận ĐKKD; Tờ khai đăng
ký mã số xuất nhập khẩu. (bản sao). Trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc kể từ
ngày cơ quan hải quan nhận đủ giấy tờ hợp lệ, bạn được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký mã số xuất nhập khẩu.
Với các lưu ý trước
khi thành lập doanh nghiệp trên bạn đã có thể dễ dàng hơn khi tiến hành
thành lập doanh nghiệp của mình, chúc bạn sẽ có sự khởi đầu tốt nhất.
Công ty chuyên tư vấn luât uy tín với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm luôn mang lại sự hài lòng cho quý khách hàng.

Các lưu ý khi thành lập doanh nghiệp