Monday, August 10, 2015

Để đảm bảo quyền lợi, lợi ích chính đáng cho toàn thể người dân trên cả nước, đóng BHXH chính là chính sách an sinh xã hội được đánh giá quan trọng nhất của quốc gia, tác động tới hàng chục triệu lao động nên vấn đề tổ chức triển khai sau khi luật được thông qua có ý nghĩa quan trọng.

Chưa đi vào thực tế cuộc sống

Trước khi Luật BHXH có hiệu lực vào ngày 1-1-2016, mới đây, Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, BHXH Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB-XH) đã phối hợp tổ chức hội thảo về “Thúc đẩy triển khai thi hành Luật BHXH và hoàn thiện pháp luật lao động trong quá trình hội nhập quốc tế” nhằm tìm ra những điểm còn thiếu sót, bất cập của luật để kịp thời hoàn thiện, bổ sung bằng các văn bản dưới luật.



Bên cạnh các ý kiến đánh giá Luật BHXH sửa đổi khá ưu việt với nhiều chính sách mới được sửa đổi, bổ sung, nhiều đại biểu cho rằng Luật BHXH mới và một số văn bản dự thảo hướng dẫn vẫn tồn tại nhiều điểm chưa đi vào thực tế cuộc sống.

Ông Bùi Sỹ Lợi, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, cho biết Luật BHXH quy định lao động nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu (khoản 3 điều 54). Tuy nhiên, với cách tính lương hưu là cứ 15 năm đóng được hưởng 45%, sau đó mỗi năm cộng thêm 2% thì đến năm thứ 20, đối tượng này chỉ được hưởng tối đa 54%. Như vậy, rất dễ rơi vào tình trạng mức lương hưu thấp hơn mức lương tối thiểu chung. “Thống kê của BHXH Việt Nam cho thấy hiện có 1.748 giáo viên mầm non nghỉ hưu đang hưởng mức lương 228.000 đồng đến dưới 900.000 đồng/tháng” - ông Lợi dẫn chứng.

Bên cạnh đó, tuy luật nêu rõ nhà nước sẽ hỗ trợ người dân tham gia BHXH tự nguyện nhưng theo dự thảo nghị định mà Bộ LĐ-TB-XH đang trình Chính phủ xem xét thì khoản hỗ trợ chỉ áp dụng cho đối tượng nghèo hoặc dưới chuẩn nghèo với mức hỗ trợ khoảng 30%. Với mức hỗ trợ này, e rằng không thu hút người dân tham gia bởi chính sách BHYT là bài học nhãn tiền: người nghèo được hỗ trợ đến 90% chi phí nhưng họ vẫn không mua BHYT!

Cần chế tài mạnh

Một vấn đề khiến nhiều đại biểu quan tâm là tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH của các doanh nghiệp (DN). Ông Lê Thành Nhơn, Chủ tịch LĐLĐ tỉnh Bình Dương, cho biết khi DN bỏ trốn, địa phương phải gánh chịu hậu quả. Dù vậy, địa phương chỉ tạm ứng ngân sách để hỗ trợ người lao động bị nợ lương, còn nợ BHXH thì không hỗ trợ. Do vậy, người lao động rất thiệt thòi.

Theo Luật BHXH mới, một số hành vi như gian lận, chiếm dụng, trốn đóng BHXH sẽ bị xử lý hình sự. Thế nhưng, TS Đỗ Ngân Bình, Trường ĐH Luật Hà Nội, cho rằng theo dự thảo Bộ Luật Hình sự sửa đổi, pháp nhân vi phạm về BHXH dường như chỉ hướng đến hình thức phạt tiền vì hình thức tước quyền sử dụng giấy phép, cấm kinh doanh, cấm huy động vốn hiện không áp dụng cho các tội danh liên quan đến nợ BHXH. Vấn đề đặt ra là DN không có tiền thì lấy đâu ra mà phạt? “Do đó, cần mở rộng hình thức xử phạt, chẳng hạn tước giấy phép, đình chỉ hoạt động tạm thời hoặc vĩnh viễn tùy theo mức độ vi phạm để tăng tính răn đe” - bà Bình đề xuất.
Để đảm bảo thực hiện Luật Doanh nghiệp 2014, ngày 26/6/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD hướng dẫn tạm thời việc đăng ký doanh nghiệp. Theo đó:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện theo Điều 20, 21, 22, 23 và 27 Luật Doanh nghiệp 2014.


 Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (VPĐD) thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.

 Doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD; Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Ngoài ra, Công văn còn hướng dẫn việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp; giải thể doanh nghiệp; chấm dứt hoạt động chi nhánh, VPĐ

Wednesday, June 10, 2015

Giấy phép kinh doanh là gì

Trước khi tiến hành thành lập doanh nghiệp, bạn sẽ rất băn khoăn về các câu hỏi, như thủ tục thành lập doanh nghiệp như thế nào, giấy phép kinh doanh là gì, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh ra sao ?? chắc hẳn bạn sẽ có rất nhiều bỡ ngỡ..



Giấy phép đăng ký kinh doanh là gì?

Đó là một trong những thủ tục hành chính bắt buộc mà doanh nghiệp và thương nhân phải hoàn tất trước yêu cầu của nhà nước, nhằm quản lý các công việc kinh doanh. Bất cứ hình thức kinh doanh nào chỉ được xem là hợp pháp trong nước nếu có giấy phép kinh doanh.

Giấy phép đăng ký kinh doanh là gì?

“Giấy phép đăng ký kinh doanh là gì?” Là một trong những câu hỏi của những người mới kinh doanh.

 Giấy phép đăng ký kinh doanh là gì?

Đó là một trong những thủ tục hành chính bắt buộc mà doanh nghiệp và thương nhân phải hoàn tất trước yêu cầu của nhà nước, nhằm quản lý các công việc kinh doanh. Bất cứ hình thức kinh doanh nào chỉ được xem là hợp pháp trong nước nếu có giấy phép kinh doanh.

 Để giúp các bạn hiểu rõ hơn câu hỏi “Giấy phép đăng ký kinh doanh là gì?”, có 4 bản chất sau của giấy phép kinh doanh.

1. Ý nghĩa về mặt pháp  lý:

– Là sự cho phép của cơ quan quản lý Nhà nước.
– Là quyền của công dân
– Cơ chế đề nghị – cấp

2. Thủ tục đầy đủ:

– Đơn xin phép đăng ký kinh doanh.
– Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
– Thẩm định, kiểm tra các điều kiện do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

3. Thời hạn tồn tại:

– Đối với doanh nghiệp trong nước thì không có thời hạn.

4. Quyền của Nhà nước:

– Dù người đăng ký kinh doanh có đủ hồ sơ, đủ điều kiện nhưng cơ quan Nhà nước vẫn có thể từ chối nhằm bảo vệ lợi ích cộng đồng hay có thể hạn chế số lượng.

    Vậy giấy phép đăng ký kinh doanh là gì?

Ta Có thể hiểu là một loại giấy tờ có tính chất thông hành, nhờ đó các tổ chức kinh doanh có thể hoạt động một cách hợp pháp. Một doanh nghiệp hoạt động hợp pháp nhất định phải có, đó là giấy phép đăng ký kinh doanh.

Công ty chuyên tư vấn luật uy tín với đội ngũ chuyên gia luật uy tín, luôn mang lại sự hài lòng cho quý khách hàng.



Thủ tục mua bán sát nhập doanh nghiệp

Nền kinh tế thị trường mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức cho doanh nghiệp. Hoạt động mua bán sát nhập doanh nghiệp đã giải quyết phần nào những khó khăn đang gặp phải. Đây chính là cách thức giúp các doanh nghiệp tái cơ cấu cũng như mở rộng các hoạt động kinh doanh đem lại các nguồn lợi cho chủ đầu tư cũng như chủ sở hữu doanh nghiệp.


Thủ tục sáp nhập mua bán doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam như sau
  • Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

        Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện         hồ sơ.
        Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và                     cấp Giấy Chứng nhận đầu tư 
  • Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh.

1. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính:
 Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ
+  Thành phần hồ sơ, gồm.
Văn bản đề nghị chuyển đổi hình thức đầu tư;
Quyết định của hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của đại hội đồng cổ đông hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh) về việc chuyển đổi hình thức đầu tư;
Dự thảo điều lệ doanh nghiệp chuyển đổi;             
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh);
Các thủ tục liên quan đến quyết định sáp nhập doanh nghiệp 
+  Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc.
3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 
 28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
5. Cơ quan thực hiện TTHC 
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư Cơ quan phối hợp (nếu có)
6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư
Công ty chuyên tư vấn luật uy tín với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm luôn mang đến sự hài lòng đến quý khách hàng..


Các lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

Nếu bạn có nhu cầu thành lập doanh nghiệp trước hết bạn phải tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp, xem loại hình nào phù hợp với mô hình doanh nghiệp mà bạn muốn xây dựng.
Chẳng hạn như công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân… và bắt đầu tiến hành thành lập doanh nghiệp. Để các bạn hình dung rõ hơn về các quy trình thành lập doanh nghiêp sau đây sẽ là những chỉ dẫn cụ thể.



1. Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư nơi dự định đặt trụ sở doanh nghiệp.
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm:

Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu (tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ; địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có…
Điều lệ công ty (áp dụng đối với công ty TNHH và công ty cổ phần, công ty hợp danh).
Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ 02 thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, tên chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

Lưu ý: Tên doanh nghiệp phải được đặt theo đúng quy định (Điều 24 – Luật Doanh nghiệp). Ngành nghề đăng ký kinh doanh không được trùng với các ngành nghề Nhà nước cấm kinh doanh. Đối với một số ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định (bảo hiểm, cho thuê tài chính…, bạn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của công ty. Đối với một số ngành nghề pháp luật quy định phải có chứng chỉ hành nghề, bạn phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của những người quản lý công ty.

Nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

Phòng Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) tiếp nhận hồ sơ, trao Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả lời hồ sơ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng ĐKKD kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả lời cho bạn về tính hợp lệ của hồ sơ và các nội dung cần bổ sung, sửa đổi.
Lưu ý: Hồ sơ không hợp lệ là hồ sơ không đầy đủ các loại giấy tờ kể trên, hoặc nội dung khai không đúng và đủ theo quy định. Phòng ĐKKD không có quyền yêu cầu nộp thêm bất kỳ giấy tờ nào khác ngoài những giấy tờ nêu trên (trước đây cơ quan ĐKKD thường yêu cầu xuất trình cả các giấy xác nhận vốn, giấy tờ chứng minh trụ sở hợp pháp….

Bổ sung, sửa đổi hồ sơ:

Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, bạn phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn của Phòng ĐKKD. Sau khi hồ sơ hợp lệ, Phòng ĐKKD hẹn ngày để bạn (với tư cách là người đại diện theo pháp luật của công ty) đến ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD.

Nhận giấy chứng nhận ĐKKD:

Sau khi ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD, thông thường bạn phải chờ khoảng 7 ngày để Phòng ĐKKD đóng dấu vào bản gốc và trả Giấy chứng nhận ĐKKD cho bạn. Đến đây coi như bạn đã thành lập xong doanh nghiệp của mình. Theo quy định, Phòng ĐKKD sẽ cấp Giấy chứng nhận ĐKKD trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ hợp lệ và đã nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Trước khi ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD, bạn cần kiểm tra cẩn thận các nội dung đã được Phòng ĐKKD ghi trên Giấy chứng nhận và có thể đề nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung (nếu thấy cần thiết).

2.  Khắc con dấu

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, bạn đến cơ quan công an (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc công an cấp tỉnh để xin cấp phép khắc dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu. Hồ sơ khắc dấu gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng minh thư của người đến khắc dấu.

Trong thời hạn không quá 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan công an cấp Giấy phép khắc dấu và giới thiệu bạn đến cơ sở khắc dấu. Sau khi có Giấy phép khắc dấu, bạn đến cơ sở làm dịch vụ khắc dấu để ký hợp đồng khắc dấu. Con dấu khắc xong sẽ được chuyển về cơ quan công an chờ bạn đến nhận và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu.

Khi lựa chọn các mẫu dấu, bạn nên chọn loại dấu liền mực, và lựa chọn loại con dấu có chất lượng tốt

Bạn cần lưu giữ  cẩn thận các giấy tờ liên quan đến con dấu. Vì sẽ còn phải sử dụng khi bạn đăng ký làm lại con dấu.

3. Đăng ký mã số thuế

Sau khi có con dấu, bạn đến Cục thuế cấp tỉnh xin mẫu hồ sơ đăng ký mã số thuế, làm hồ sơ và nộp tại Cục thuế. Cục thuế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận mã số thuế trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.

Lưu ý: Nếu bạn không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 1 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD thì được cơ quan ĐKKD có quyền thu hồi Giấy chứng nhận ĐKKD.

4. Đăng ký mã số xuất nhập khẩu

Trong trường hợp bạn có đăng kí kinh doanh xuất nhập khẩu, bạn phải đăng ký mã số xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký gồm các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế; Giấy chứng nhận ĐKKD; Tờ khai đăng ký mã số xuất nhập khẩu. (bản sao). Trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan nhận đủ giấy tờ hợp lệ, bạn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu.

Với các lưu ý trước khi thành lập doanh nghiệp trên bạn đã có thể dễ dàng hơn khi tiến hành thành lập doanh nghiệp của mình, chúc bạn sẽ có sự khởi đầu tốt nhất.

Công ty chuyên tư vấn luât uy tín với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm luôn mang lại sự hài lòng cho quý khách hàng.


Tuesday, June 9, 2015

Lưu ý khi doanh nghiệp đổi dấu pháp nhân

  

   Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ có một số trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đổi dấu pháp nhân của doanh nghiệp.



Các trường hợp doanh nghiệp phải đổi dấu pháp nhân khi thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Thay đổi tên doanh nghiệp;
  • Thay đổi trụ sở doanh nghiệp khác quận, khác tỉnh;

Các trường hợp doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/02/2010 chưa làm thủ tục gộp đăng ký doanh nghiệp và đăng ký mã số thành giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý khi đổi dấu pháp nhân của doanh nghiệp
  •  Khi doanh nghiệp phát sinh thủ tục đổi dấu pháp nhân của doanh nghiệp cần rà soát hết các chứng từ hóa đơn, hồ sơ, sổ sách để hoàn thiện và đóng dấu bởi dấu pháp nhân cũ phù hợp với thời điểm sử dụng dấu pháp nhân cũ và mới;
  •  Khi sử dụng dấu luôn lưu giữ kèm theo Giấy chứng nhận mẫu dấu của doanh nghiệp;
  •  Khi đổi dấu cần lưu giữ lại Giấy chứng nhận hủy con dấu pháp nhân;



Thành lập doanh nghiệp  là sự hình thành một công ty mới hoàn toàn hoặc dưới hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và công ty này được nhà nước cấp giấy phép đăng ký kinh doanh. Các công ty mới này có thể là một doanh nghiệp, một tổ chức phi chính phủ hay một dịch vụ… ở thành phố hay thị trấn.



Thủ tục khi tiến hành chuyển đổi công ty từ TNHH một thành viên sang công ty TNHH hai thành viên như sau :

  • Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
  •  Danh sách thành viên theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định43/2010/NĐ-CP của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
  •  Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác.


Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty Tphải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi
Công ty chuyên tư vấn luật uy tín  với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp luôn mang luôn đáp ứng được những mong đợi của quý khách hàng

Monday, June 8, 2015

Đình chỉ và hủy bỏ thực hiện hợp đồng


Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng khi xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng.



Căn cứ áp dụng chế tài đình thực hiện hợp đồng là xảy ra vi phạm hợp đồng:

  •  Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng. Trường hợp này, các bên dự liệu và thỏa thuận rõ trong hợp đồng những hành vi vi phạm nào xảy ra thì bên bị vi phạm được quyền áp dụng biện pháp đình chỉ hợp đồng để bảo vệ lợi ích của mình.
  • Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
  • Về thủ tục, khi áp dụng chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng, bên bị vi phạm (bên bị áp dụng chế tài) phải thông báo việc tạm đình chỉ cho bên kia. Nếu không thông báo, dẫn đến thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường cho họ.

Về hậu quả pháp lý của việc đình chỉ hợp đồng:
  •  Trường hợp chấm dứt từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng.
  •  Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời với việc áp dụng chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng là việc bãi bỏ việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Hủy bỏ hợp đồng có thể được tiến hành trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên trong quan hệ hợp đồng, theo đó, các bên cùng thống nhất hủy bỏ thực hiện nghĩa vụ khi việc thực hiện này không còn phù hợp lợi ích của họ. Ở trường hợp khác, hủy bỏ hợp đồng được tiến hành theo ý chí đơn phương của một bên khi xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng và đây là một loại chế tài trong thương mại.

Có hai trường hợp hủy bỏ hợp đồng, đó là:
  •  Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng.
  •  Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

Về căn cứ áp dụng, chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng khi xảy ra vi phạm hợp đồng thuộc một trong các trường hợp:
  • Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng.
  • Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

Hậu quả pháp lý sau khi hủy bỏ hợp đồng:
  • Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp.
  • Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện hợp đồng. Trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền.

 Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời với việc áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng.
 Công ty chuyên tư vấn luật uy tín, với chất lượng dịch vụ và tác phong chuyên nghiệp hàng đầu, luôn mang đến sự hài lòng cho quý khách hàng


Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể.



Khi có bất cứ thay đổi nào liên quan đến đề nghị giao kết hợp đồng, mỗi bên cũng có thể đưa ra những phương hướng thay đổi cho mình và thỏa mãn điều kiện thay đổi.

1. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng

- Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
  • Nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;
  • Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.
  •  Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị đó được coi là đề nghị mới.

2. Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng
  • Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng thực hiện quyền huỷ bỏ đề nghị do đã nêu rõ quyền này trong đề nghị thì phải thông báo cho bên được đề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lực khi bên được đề nghị nhận được thông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

3. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
  • Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;
  •  Hết thời hạn trả lời chấp nhận;
  • Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;
  •  Khi thông báo về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực;
  •  Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.

4. Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề xuất


Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới.

Công ty tư vấn luật uy tín với chất lượng dịch vụ, luôn mang lại sự hài lòng tới quý khách hàng

Wednesday, June 3, 2015

Lý do nên thành lập doanh nghiệp nhà nước

Nước ta hiện nay đang phát triển nền kinh tế thị trường, tuy nhiên vẫn theo định hướng xã hội chủ nghĩa vậy nên hình thức thành lập doanh nghiệp nhà nước vẫn tồn tại và được chú trọng phát triển



Cụ thể vì các lý do sau :
  • Độc quyền tự nhiên: độc quyền tự nhiên xuất hiện khi, do quy luật tăng hiệu quả kinh tế theo quy mô, hiệu quả sản xuất và phân phối của một ngành đạt được tối đa khi chỉ có một người cung cấp duy nhất, chả hạn như trong ngành điện, nước. Quốc hữu hóa các ngành này thường để đảm bảo không xảy ra chuyện doanh nghiệp tư nhân  trở nên độc quyền và dựa vào đó bóc lột người tiêu dùng.

  •     Thất bại của thị trường vốn: Có một số ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều vốn và mức độ rủi ro cao khiến cho việc huy động vốn tư nhân qua thị trường vốn rất khó khăn. Thí dụ như việc phát triển ngành sản xuất máy bay ở Brazil (EMBRAER), hay thép ở Hàn Quốc (POSCO).

  •     Ngoại ứng: Các nhà đầu tư tư nhân không muốn đầu tư vào các ngành mà lợi ích của nó lan tỏa sang nhiều ngành khác trong khi họ không thu được phí từ sự lan tỏa này. Trường hợp của POSCO là một điển hình. Chính phủ Hàn Quốc đã đẩy POSCO lên vị trí số 1, và POSCO đã không lợi dụng vị trí độc quyền này để bòn rút lợi nhuận. Thay vào đó nó chia sẻ lợi ích này với các ngành khác, và vì thế làm lợi cho cả nền kinh tế.

  •     Công bằng xã hội: Khu vực tư nhân nhiều khi không chịu vươn tới các khu vực nghèo đói, vùng sâu, vùng xa vì lợi nhuận thấp.

 Bởi vì vậy, phải có các Doanh nghiệp Nhà nước làm việc này để đảm bảo quyền tiếp cận tới các dịch vụ và tiện ích tối thiểu của công chúng.

Công ty tư vấn luật uy tín với đội ngũ chuyên gia hàng đầu luôn mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho quý khách hàng !

Bí quyết lựa chọn đối tác kinh doanh

Đối tác kinh doanh gắn liền với họat động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, lựa chọn đối tác đúng đắn sẽ góp phần tăng hiệu quả họat động; ngược lại, mọi hậu quả không lường đều có thể xảy ra.



 Các loại đối tác

-         Đối tác góp vốn  đăng ký kinh doanh
-         Đối tác hợp tác quản lý
-         Đối tác giao dịch mua bán
-         Đối tác làm nhà phân phối, đại lý


 Những lưu ý khi chọn đối tác hợp tác đăng ký kinh doanh

-         Tính trung thực, thủ đoạn của đối tác
-         Tính cẩn thận của đối tác
-         Năng lực của đối tác
-         Tư duy nhạy bén của đối tác
-         V.v…

 Nắm thông tin về đối tác

-         Tiểu sử
-         Cá tính, phong cách, quan điểm
-         Các giao dịch (thành công và không)
-         Kỹ năng đàm phán
-         Các vụ từng tranh chấp

 Các kỹ năng chung khi quan hệ với đối tác

-         Định rõ mục tiêu
-         Sự linh hoạt giữa các mục tiêu
-         Khai thác cơ hội
-         Chuẩn bị
-         Giao tiếp
-         Sắp xếp thứ tự ưu tiên

Công ty tư vấn luật uy tín tại Hà Nội luôn mang lại chất lượng phục vụ hàng đầu cho quý khách hàng.

Monday, June 1, 2015

Trong một doanh nghiệp, một công ty, những tranh chấp nội bộ trong công ty có thể diễn ra bất cứ lúc nào, trong giai đoạn góp vốn, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn giải thể doanh nghiệp.



Vậy làm cách nào để hạn chế, giải quyết  tranh chấp nội bộ công ty,giúp công ty phát triển bền vững, sau đây sẽ là các giải pháp đưa ra nhằm giúp  cho các doanh nghiệp.

a . Tranh chấp về tư cách cổ đông, thành viên công ty:

- Các cổ đông, thành viên thường tranh chấp với nhau vì.

- Cổ đông, thành viên thường tự coi mình là cổ đông, thành viên sáng lập trong khi hoàn toàn không góp tiền cho số cổ phần cam kết góp hoặc số vốn cam kết góp.

- Góp không đủ số cổ phần, số vốn góp đã đăng ký, nhưng vẫn yêu cầu được coi là cổ đông với quyền và lợi ích như của một người đã góp đủ.

- Tranh chấp nội bộ phát sinh từ phương thức góp và tài sản góp vốn, như: Định giá tài sản cao hơn giá trị thực tế; Không chuyển sở hữu tài sản góp vốn; Không thỏa thuận với nhau trước về việc góp vốn và giá trị góp vốn bằng tài sản.

- Không quy định về thời điểm hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng phần vốn góp và tính hợp pháp của các hợp đồng chuyển nhượng.

b. Tranh chấp phát sinh từ quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên:
Tranh chấp về tư cách cổ đông, thành viên dẫn tới hệ quả là tất cả các quyết định của ĐHĐCĐ, Hội đồng thành viên sẽ trở thành đối tượng tranh chấp.

Các Quyết định không công bằng, như:

(i)                Quyết định ưu đãi cho thành viên HĐQT trong việc mua cổ phần mới phát hành (số lượng, giá);

(ii)              Quyết định ưu đãi cho cổ đông lớn dưới danh nghĩa là cổ đông chiến lược;

(iii)           Quyết định ưu đãi cho “người lao động”.

Quyết định không hợp pháp (cổ đông, thành viên nắm đa số vốn tự ý quyết định).
Không chấp nhận quyết định của ĐHĐCĐ, Hội đồng thành viên vì: Quyền lợi của mình không được như mong đợi; Cơ quan chủ quản không đồng ý với biểu quyết tán thành của người đại diện mình nắm phần vốn nhà nước.

c.Tranh chấp về quyền được làm giám đốc, người đại diện theo pháp luật (các chức danh quản lý, điều hành trong công ty):

Các tranh chấp này xảy ra trong các trường hợp sau:

Các nhóm cổ đông (HĐQT) thường muốn “người của mình” làm Giám đốc, cho nên không chọn được Giám đốc (người đại diện theo pháp luật).

Cổ đông lớn, là Chủ tịch và đồng thời muốn làm Giám Đốc. Do vậy, không thay thế được (không loại ra khỏi HĐQT được, không bãi miễn chức Chủ tịch HĐQT được); hoặc đương sự không chấp nhận quyết định bãi miễn của HĐQT (dù quyết định đó là hợp pháp).
Không ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, do vậy người bị thay thế thường:

(i)                cất, thu giữ con dấu của công ty, không đem sử dụng cho các văn kiện của công ty phát hành;

(ii)             không bàn giao quyền quản lý điều hành công ty cho người mới được bổ nhiệm;

(iii)           khiếu kiện, khiếu nại lên cơ quan nhà nước (có thẩm quyền và không có thẩm quyền); hoặc yêu cầu thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh của công ty.

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thông tin về vụ việc, rà soát hệ thống văn bản pháp luật, văn bản nội bộ công ty để đưa ra phương án giải quyết tranh chấp nội bộ công ty



Những quy định chung về vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty.

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề.

Doanh nghiệp được tự đưa ra mức vốn điều lệ. Tuy nhiên, không nên đưa ra mức thực tế không có thật vì sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện sổ sách kế toán, các khoản hạch toán, lãi vay…Nếu bị phát hiện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Pháp Luật.


Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những quy định khác nhau

1/ Công Ty TNHH

Theo Nghị định 102/2010/NĐ-CP, thời hạn thành viên hoàn thành nghĩa vụ góp đủ vốn điều lệ trong giấy đăng ký kinh doanh  là 36 tháng kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Trong thời hạn đó, TV góp vốn không đủ, có thể giảm vốn điều lệ, hoặc nếu đã góp đủ và muốn góp thêm, doanh nghiệp có thể đăng ký tăng vốn điều lệ.
Đối với:

Công Ty TNHH một thành viên (Điều 76 Luật Doanh Nghiệp 2005)

1. Không được giảm vốn điều lệ.

2. Được tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Trường hợp huy động thêm vốn của người khác, công ty phải chuyển đổi thành Cty TNHH 2 TV trở lên trong 15 ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty.

 Công Ty TNHH hai thành viên (Điều 60 Luật Doanh Nghiệp 2005)

Được tăng/giảm vốn điều lệ bằng cách tăng/hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ; tiếp nhận/ mua lại phần vốn góp; tăng/giảm vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng/giảm của Cty.

 2/ Công Ty Cổ Phần

Theo Luật Doanh Nghiệp 2005 vốn điều lệ của công ty cổ phần do các cổ đông sáng lập tự thỏa thuận và ghi vào điều lệ của công ty. Nhưng các cổ đông sáng lập có thể mua hoặc không mua hết vốn điều lệ và chỉ cần góp 20% cổ phần phổ thông của mình tại thời điểm Đăng ký kinh doanh. 80% còn lại là cổ phần chào bán (phát hành) sẽ được dùng để huy động vốn thời hạn 03 năm. Đây là đặc trưng của công ty Cổ Phần trước giờ mà người ta còn hay gọi là công ty mở.

Còn theo  Nghị định 102/2010/NĐ-CP quy định các cổ đông phải góp đủ theo vốn điều lệ đã đăng ký trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Số cổ phần được quyền phát hành bao gồm số cổ phần đã đăng ký mua tại thời điểm đăng ký kinh doanh và số cổ phần sẽ phát hành thêm trong thời hạn 03 năm, kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi tại Điều lệ công ty.

3/ Công Ty Hợp Danh và Doanh nghiệp Tư Nhân

Được tăng/giảm vốn điều lệ


Để  có những sự hiểu biết hơn về vốn điều lệ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nên có sự tìm hiểu kỹ càng, và tìm đến chuyên gia tư vấn luật để có cái nhìn cụ thể là điều cần thiết.